11 Công Dụng Của Gelatin Hay Bạn Nên Biết

Công Dụng Của Gelatin xuất hiện nhiều trong nấu ăn đặc biệt làm bánh, chè, rau câu…Bên cạnh là một thành phần nấu ăn nhưng bạn lại chưa chắc đã biết hết những công hiệu tuyệt vời của nó đối với sức khỏe. Để tìm hiểu sâu hơn tính chất gelatin, các dạng gelatin, tất tần tật tác dụng để sử dụng gelatin tối ưu. Bài viết sau đây sẽ trình bày các thông tin hữu ích xoay quanh gelatin. Xin mời các bạn xem qua và hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích được các bạn.

1. Gelatin Là Gì ?

Gelatin được chiết xuất từ chính collagen có trong xương, da của động vật như da lợn hoặc trong collagen của thực vật như tảo đỏ, trái cây,..Collagen được thấy ở động vật và thấy hầu như ở khắp mọi nơi trên cơ thể, nhưng có nhiều nhất ở da, xương, gân và dây chằng. Đây là loại protein không vị, không mùi, trong suốt hoặc có loại được sản xuất với màu hơi hơi vàng.

Hiện nay gelatin có các dạng như bột gelatin hoặc lá gelatin. Tùy vào trường hợp mà sử dụng dạng bột hoặc lá cho thích hợp. Công dụng của gelatin không chỉ trong nấu ăn, mà còn là chất rất tốt cho sức khỏe. Vì mang lại collagen cho cơ thể. Cơ bản, collagen khó bổ sung vì nó thường nằm ở bộ phận khó ăn ở động vật. Chính vì vậy, gelatin là các collagen được chiết xuất từ các bộ phận này bằng cách đun sôi chúng trong nước.

Gelatin Dạng Bột và Lá
Gelatin Dạng Bột và Lá

1.1. Cách bảo quản và lưu ý

Các bạn cần bảo quản bột Gelatin nơi khô ráo, thoáng mát. Sau khi mở túi bột, chỉ nên sử dụng trong vòng 48h. Với Gelatin dạng lá thì cho vào túi kín, bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

Lưu ý: Hãy cẩn thận trong việc lựa chọn nơi mua gelatin, cần kiểm tra rõ xuất xứ, mã vạch trên bao bì sản phẩm. Vì sử dụng trực tiếp trong thực phẩm nên rất ảnh hưởng đến sức khỏe và cơ thể bạn. Hiện nay, mức giá Gelatin dạng lá vào khoảng 5.000 đồng/ lá – Gelatin dạng bột từ 350.000 – 380.000 đồng/ kg.

2. Bột Gelatin Có Phải Bột Rau Câu Không ?

Bột gelatin và bột rau câu giống nhau là đều là nguyên liệu dùng để kết dính và làm đông đặc. Tuy nhiên, chúng sẽ khác nhau ở việc chiết xuất từ các thành phần khác nhau cũng như cách sử dụng khác nhau. Vì thế, 2 loại bột này lại không phải là một. Cho nên không nên dùng bột gelatin thay thế cho bột rau câu và ngược lại.

  • Bột gelatin được chiết xuất từ các nguyên liệu collagen thu được nhờ quá trình đun sôi da động vật và xương. Có 2 dạng: bột và lá
  • Còn bột rau câu lại là thực phẩm tự nhiên 100% có nguồn gốc từ thực vật, chiết xuất từ táo đỏ Nhật bản và rong biển. Cũng có 2 dạng: bột và sợi rau câu. Nó có khả năng làm đông gấp 8 lần Gelatin. iều này có nghĩa là 8g Gelatin = 1g Agar.
  • Bột gelatin cần dùng bột hòa tan với chất lỏng, bột sẽ từ từ tan ra rồi đặc lại. Không cần đun sôi. Thành phẩm mà bạn thấy được sẽ tơi, xốp giống như kem.
  • Còn bột rau câu khi dùng phải nấu trên bếp cùng với chất lỏng tới khi sôi, sau đó hỗn hợp sẽ nguội và đặc lại. Thành phẩm sau khi hoàn thành sẽ cứng và giòn. Lưu ý nên cất trong ngăn đá sẽ bị chảy nước sau khi rã đông. Còn gelatin ở nhiệt độ thấp vẫn không có hiện tượng gì. Gelatin  có thể bảo quản được trong ngăn đông.

3. Công Dụng Của Gelatin

3.1. Trong nấu ăn

Công dụng gelatin để tạo độ đông đặc và kết dính trong thực phẩm. Nó phổ biến được sử dụng  làm kẹo dẻo, Jello, chế biến nhiều món bánh, thạch rau câu và kẹo dẻo,…Nó làm đông dẻo lại các món chè, kem, các món thạch, thịt đông…

  • Đối với dạng lá:

Dạng lá thì tiện dụng hơn dạng bột. Vì dễ dàng xác định rõ được số lượng và cân nặng. Điển hình như 1 lá gelatin có trọng lượng là 2g, rất dễ cân đo so với bột gelatin. Đầu tiên, cần ngâm Gelatin với nước lạnh gấp 5 lần tỷ lệ lá trong thời gian 10 phút. Vớt Gelatin đã được ngâm mềm, vắt nhẹ cho ráo nước. Sau đó cho trực tiếp vào hỗn hợp ấm (không sôi). Và khuấy đều cho đến khi lá tan hết đối với món nóng. Còn với món lạnh, hòa lá cùng 1 muỗng canh nước rồi cho vào khuấy cùng hỗn hợp ấm cần làm đông (không sôi).

Thành phẩm vào ngăn mát tủ lạnh. Thời gian cho vào tủ lạnh tùy thuộc vào yêu cầu của từng món ăn nhưng ít nhất là 8 tiếng để món ăn có được độ đông và lạnh cần thiết. Liều lượng: với 250ml chất lỏng liều lượng thích hợp nhất là 3 lá Gelatin hoặc 6g bột Gelatin.

  • Đối với dạng bột:

Với dạng bột, cần hòa bột Gelatin với nước lạnh rồi thực hiện các bước tiếp theo như với Gelatin lá hoặc cho vào chung với bột làm bánh. Nếu công thức bánh có thêm trái cây thì nên xay nhuyễn trái cây trước khi cho vào chung để bột gelatin tác dụng hiệu quả tốt nhất.

Gelatin Làm Đông Đặc Thực Phẩm
Gelatin Làm Đông Đặc Thực Phẩm

3.2. Trong sức khỏe

Đối với sức khỏe, công dụng của gelatin là gì ? Đây là một loại protein không hoàn chỉnh. Nó chỉ chứa hầu hết các acid amin quan trọng như glycine, proline, valine… Nhưng không chứa được tất cả các axit amin thiết yếu. Bên cạnh đó, nó còn chứa một lượng nhỏ các yếu tố vitamin và khoáng chất như canxi, phospho và folate. Nhờ các chất hữu ích như trên, gelatin mang lại nhiều lợi ích sức khỏe như sau:

  • Cải thiện sức khỏe xương khớp: làm giảm cơn đau khớp. Điều trị cho các vấn đề về xương, viêm xương khớp, cứng khớp
  • Cải thiện chức năng não bộ: cải thiện trí nhớ, điều trị các rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt. nhờ có hàm lượng glycine cao
  • Giúp giảm cân: Do trong gelatin không có chất béo và ít calo nên giúp duy trì cân nặng. Nhờ giàu protein giúp giảm thèm ăn và giữ cảm giác no đủ trong một thời gian dài.
  • Cải thiện làn da và mái tóc: giúp cho da ẩm hơn, tăng mật độ collagen trên da và tóc giảm rụng, kích thích sự mọc tóc, tăng độ dày của tóc.
  • Cải thiện giấc ngủ: nhờ vào thành phần glycerin. Giúp cải thiện tình trạng buồn ngủ vào ban ngày, dễ ngủ hơn buổi tối
  • Ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2: kiểm soát lượng đường trong máu. Giúp làm giảm nồng độ HbA1C sau ba tháng
  • Bảo vệ đường tiêu hóa: bảo vệ thành ruột khỏi bị hư hại, giảm hội chứng ruột kích thích
  • Giảm thương tổn gan: Giúp bảo vệ và tăng cường chức năng gan
  • Làm chậm sự phát triển của ung thư: nhờ hế độ giàu glycine, kéo dài tuổi thọ, giảm kích thước của khối u.
Công Dụng Của Gelatin - Gelatin Trị Đau Xương Khớp
Gelatin Trị Đau Xương Khớp

XEM THÊM THÔNG TIN LIÊN QUAN

GELATIN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *