Phèn Nhôm Là Gì ? Tính Chất Và Ứng Dụng ?

Phèn Nhôm Là Gì ? Loại này được ứng dụng đa dạng và rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Điển hình như trong các ngành công nghiệp xử lý nước, sản xuất giấy, nhuộm vải… Vậy thì phèn nhôm là gì ? Đặc điểm như thế nào và ứng dụng trong công nghiệp và đời sống ra sao ? Xin mời các bạn tiếp tục theo dõi bài viết sau để cùng tìm câu giải đáp cho các câu hỏi trên. Hy vọng bài viết sẽ mang thông tin hữu ích đến các bạn.

1. Phèn Nhôm Là Gì ?

Phèn nhôm hay còn gọi là Kali alum, là loại hóa chất khá hiếm khí trong môi trường tự nhiên. Đây là muối sunfat kép, với công thức Al(SO)4)2. 12H2O. Hoặc tên gọi phổ biến ở Việt Nam là phèn chua. Trong đó “A” là một cation hóa trị như Amoni hoặc Kali và “M” là ion kim loại hóa trị ba như nhôm. Nó thường tồn tại ở dạng tinh thể và có màu vàng đục hay màu trắng. Đây được coi là hóa chất chuyên dụng trong công nghiệp xử lý nước thải.

Phèn Nhôm Là Gì
Phèn Nhôm Là Gì

1.1. Tính chất

Phèn nhôm có độ hòa tan trong nước: 14.00 g/100 mL (20°C); 36.80 g/100 mL (50°C) nhưng không tan trong acetone. Độ tan của nó phụ thuộc nhiều vào nồng độ axit sunfuric H2SO4. Trong dung dịch axit loãng, độ tan của Al2(SO4)3 lớn hơn so với trong nước cất nhưng khi tăng nồng độ axit sunfuric, độ tan có thể giảm tới 1% trong dung dịch H2SO4 60%. Khi tăng nồng độ H2SO4 lên cao thì độ tan của sunfat nhôm tăng trở lại. Và một số đặc điểm sau:

  • Khối lượng mol: 258.205 g/mol
  • Khối lượng riêng: 1.725 g/cm3
  • Tỷ trọng: 1.760 kg/m3
  • Nóng chảy ở 92 – 93 độ C
  • Độ sôi: 200 độ C
  • Phân tử gam: 258.207 g/mol

2. Ứng Dụng Của Phèn Nhôm

2.1. Trong xử lý nước

Phèn nhôm có tính axit, không gây độc. Tinh thể phèn tan trong nước tạo màng hidroxit lắng xuống kèm theo các chất bẩn lơ lửng trong nước. Trong quá trình lọc nước, phèn nhôm làm các tạp chất khi bị đông lại thành các hạt lớn hơn. Sau đó lắng xuống đáy bình nước dễ dàng hơn. Đây được gọi là quá trình đông hoặc kết bông.

Trong xử lý nước hồ bơi, người ta dùng phèn nhôm cho vào nước để tạo ra phản ứng kết tủa bông keo. Có tác dụng làm lắng các hạt lơ lửng giúp nước trở nên tinh khiết và trong hơn:

    • Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H

Thực tế, Al(OH)3 là chất kết tủa, chất kết tủa này ở dạng keo. Keo này sẽ đính các hạt cát và bụi trong nước, làm chúng chìm xuống đáy hồ.

Trong Xử Lý Nước
Trong Xử Lý Nước

2.2. Trong công nghiệp

  • Phèn nhôm được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp. Điển hình như nó công dụng trong công nghiệp giấy nhuộm và làm chất keo tụ để làm trong nước.
  • Trong công nghiệp nhuộm vải: Khi nhuộm hydroxit được sợi vải hấp thụ và giữ chặt sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền. Vì thế, phèn nhôm đóng vai trò làm chất gắn màu.
  • Trong công nghiệp giấy: phèn nhôm được cho vào bột giấy cùng với muối ăn. Nhôm clorua được tạo nên do phản ứng trao đổi bị tủy phân mạnh hơn tạo nên hydroxit. Hydroxit này sẽ kết dính những sợi xenlulo với nhau làm cho giấy không bị nhòe mực khi viết.
  • Hóa chất này cũng được dùng để làm giảm độ pH của đất vườn. Bởi vì nó thủy phân để tạo thành kết tủa hydroxit nhôm và một dung dịch axit sunfuric loãng. Chất này thường có mặt trong bút chì, thuốc cầm máu và giảm đau do bị động vật đốt và cắn. Sát trùng ngoài da, giảm ngứa, trị tai chảy mủ, miệng lở.
  • Trong y học, nó được dử dụng để bào chế các loại thuốc. Điển hình như thuốc chữa đau răng, cầm máu và các loại xuất huyết như ho ra máu, đau mắt đỏ.
Công Nghiệp Giấy Nhuộm
Công Nghiệp Giấy Nhuộm

3. Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phèn Nhôm

3.1. Ưu điểm

  • Phèn nhôm có năng lực keo tụ cao trong số các muối độc hại
  • Nó có tính axit, không gây độc
  • Có sẵn trên thị trường và chi phí sử dụng thấp
  • Dễ dàng kiểm soát khi sử dụng nó cho quy trình keo tụ
Khả Năng Keo Tụ
Khả Năng Keo Tụ

3.2. Nhược điểm

  • Cần kiểm soát kỹ lưỡng liều lượng sử dụng phèn nhôm. Đặc biệt trong xử lí nước, nếu cho quá lượng phèn nhôm cần thiết sẽ mất tác dụng.
  • Bên cạnh đó, cần phải sử dụng thêm các chất trợ keo tụ và trợ lắng khi dùng phèn nhôm . Nhằm giúp cho quá trình keo tụ hiệu quả hơn thì lại dẫn đến tăng thêm chi phí
  • Có thể làm tăng lượng SO4 trong nước thải sau xử lý. Đây là chất có độc tính gây hại đối với sinh vật.
  • Khi sử dụng sẽ làm giảm độ pH, thì cần phải sử dụng thêm NaOH để làm tăng pH, dẫn đến việc tốn thêm chi phí.

XEM THÊM THÔNG TIN LIÊN QUAN

PHENOLPHTALEIN LÀ GÌ ? TÍNH CHẤT VÀ CÔNG DỤNG ?

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *